|
ĐIỀU
LỆ HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Chương
I: Tên hội, tôn chỉ, mục đích
Điều
1:
Hội
Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (Hội
BVTN&MT Việt Nam) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp
của những người quan tâm cống hiến hoặc hoạt động
trong lĩnh vực bảo vệ thiên nhiên và môi trường,
được thành lập theo Quyết định số 299/CT ngày
23/11/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Thủ tướng Chính phủ).
Điều
2:
Mục
đích của Hội BVTN&MT Việt Nam là nhằm tập hợp
và huy động cá nhân và tổ chức xã hội ở Việt
Nam tham gia các hoạt động phục vụ cho việc sử
dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo
vệ và cải thiện môi trường, góp phần vào sự
phát triển lâu bền của đất nước trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần bảo vệ
môi trường khu vực và thế giới.
Điều
3:
Hội
hoạt động theo Điều lệ của mình và pháp luật
của Nhà nước. Hội chịu sự quản lý nhà nước
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan
quản lý nhà nước hữu quan.
Hội
là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và
Kỹ thuật Việt Nam.
Hội
có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài
khoản tại ngân hàng, có cơ quan ngôn luận và biểu tượng
riêng.
Hội
có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Tuỳ theo nhu cầu,
Hội có thể thành lập văn phòng đại diện tại một
số địa phương trong nước theo quy định của pháp luật.
Chương
II: quyền và nghĩa vụ của hội
Điều
4:
Hội
BVTN&MT Việt Nam có quyền và nghĩa vụ:
-
Tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và phổ biến
kiến thức về bảo vệ thiên nhiên và môi trường
(BVTNMT) trong nhân dân, góp phần đưa nội dung BVTNMT
vào chương trình giảng dạy trong các trường học.
-
Vận
động nhân dân thực hiện đúng luật pháp, tích
cực đóng góp công sức cho các hoạt động BVTNMT
và xây dựng phong trào quần chúng BVTNMT, đấu
tranh chống mọi hành vi vi phạm pháp luật và các
quy định về BVTNMT.
-
Huy
động và tổ chức hội viên: tham gia xây dựng
và thực hiện các chính sách, luật pháp và biện
pháp liên quan đến BVTNMT; thực hiện các hoạt động
tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho
các cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh doanh,
về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động
của Hội.
-
Tổ
chức các hoạt động nâng cao nhận thức, trình
độ kiến thức và khả năng của hội viên trong công
tác BVTNMT, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ về BVTNMT.
-
Bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội
viên.
-
Gây
quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và
các nguồn thu từ hoạt động của Hội, nhận
tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
-
Hợp
tác với các Hội và tổ chức xã hội khác
của Việt Nam, các cá nhân và tổ chức của người
Việt Nam ở nước ngoài, các cá nhân và tổ chức
của các nước và tổ chức quốc tế để thực
hiện tốt việc BVTNMT ở Việt Nam và góp phần
BVTNMT khu vực và thế giới.
-
Tham
gia là thành viên của các tổ chức, hiệp hội
khu vực và quốc tế hoạt động trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Chương
III: Hội viên
Điều
5:
Hội
viên của Hội gồm: Hội viên cá nhân, Hội viên tập
thể và Hội viên danh dự.
-
Hội
viên cá nhân là công dân Việt Nam quan tâm đến
BVTNMT, tự nguyện hoạt động cho Hội, tán thành
Điều lệ của Hội, làm đơn gia nhập Hội và
được Ban chấp hành Chi hội công nhận.
-
Hội
viên tập thể là tập thể những người đang công
tác, học tập tại các cơ quan quản lý, cơ quan
khoa học, trường học, các tổ chức sản xuất
kinh doanh, các đơn vị thuộc lực lượng công an
và quân đội, các tổ chức xã hội khác ở Việt
Nam, tự nguyện hoạt động cho Hội, tán thành Điều
lệ của Hội, do người đứng đầu thay mặt
làm đơn gia nhập Hội và được Ban chấp
hành trung ương Hội công nhận.
-
Hội
viên danh dự là tổ chức, cá nhân có nhiều đóng
góp cho công tác BVTNMT ở Việt Nam và hỗ trợ
tích cực cho các hoạt động của Hội, được
Ban chấp hành trung ương Hội xem xét công nhận.
Điều
6:
Hội
viên có những quyền sau:
-
Được
cấp thẻ Hội viên theo quy định cụ thể của Ban
chấp hành trung ương Hội.
-
Tham
gia thảo luận và biểu quyết về các công việc
của Hội trong các hội nghị của Hội.
-
Ứng
cử và bầu cử vào cơ quan lãnh đạo.
-
Tuỳ
theo điều kiện cụ thể và khả năng của Hội,
được giúp đỡ trong việc thực hiện các công
việc của Hội hoặc các hoạt động BVTNMT, như:
cung cấp thông tin; sử dụng một số phương tiện,
tài liệu của Hội; tham gia thực hiện các dự
án hoặc đề tài nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ do Hội chủ trì thực hiện; dự
các lớp huấn luyện, đào tạo; giới thiệu hoặc
cử đi dự các cuộc họp trong và ngoài nước.
-
Xin
ra khỏi Hội.
Điều
7:
Hội
viên có những nghĩa vụ sau:
-
Gương
mẫu chấp hành chính sách và pháp luật về
bảo vệ môi trường của Nhà nước ta.
-
Tôn
trọng và chấp hành Điều lệ, Nghị quyết của
Hội.
-
Tham
gia tích cực vào việc thực hiện các nhiệm
vụ của Hội và xây dựng Hội.
-
Đóng
Hội phí theo quy định của Hội.
Điều
8:
-
Tổ
chức và cá nhân nêu tại khoản 1,2, điều 5 nói
trên, tự nguyện tham gia Hội thì làm đơn theo quy
định của Ban chấp hành trung ương Hội.
-
Đơn
xin gia nhập được chấp nhận nếu có trên 50% số
uỷ viên Ban chấp hành Chi hội (đối với trường
hợp hội viên cá nhân) hoặc 50% số uỷ viên Ban
chấp hành trung ương Hội (đối với trường hợp
hội viên tập thể) tán thành.
Điều
9:
Hội
viên tự nguyện xin ra khỏi Hội chỉ cần nộp đơn
cho Ban chấp hành Chi hội hoặc Ban chấp hành trung
ương Hội, tương ứng với quy định ở khoản 2, điều
8.
Chương
IV: Tổ chức Hội
Điều
10:
Hội
được tổ chức và hoạt động theo hình thức tự
nguyện, tự quản và tự trang trải kinh phí.
Tổ
chức của Hội bao gồm: Đại hội đại biểu toàn
quốc, Ban chấp hành trung ương, Ban Thường vụ, Ban Kiểm
tra, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký
và Văn phòng Hội, các đơn vị trực thuộc.
Hội
được tổ chức ở Trung ương và địa phương.
 |
Ở
trung ương là Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường
Việt Nam.
|
 |
Ở
địa phương, nếu có nhu cầu thì thành lập Hội
BVTNMT địa phương. Việc thành lập do UBND địa phương
quyết định theo quy định của pháp luật. Hội
ở địa phương tán thành Điều lệ của Hội
BVTN&MT Việt Nam, làm đơn xin gia nhập thì
được công nhận là Hội thành viên.
|
 |
Ở
những cơ sở chưa đủ điều kiện thành lập Hội
thì thành lập Chi hội.
|
Điều
11:
Cơ
quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại
biểu toàn quốc do Ban chấp hành trung ương Hội triệu
tập 5 năm 1 lần. Trong trường hợp có từ 2/3 uỷ viên
Ban chấp hành trung ương Hội trở lên chính thức đề
nghị thì có thể triệu tập Đại hội bất thường.
Đại
hội có nhiệm vụ:
-
Thông
qua báo cáo của Ban chấp hành trung ương Hội về
hoạt động của Hội.
-
Thông
qua phương hướng công tác trong nhiệm kỳ.
-
Thông
qua Điều lệ và quyết định sửa đổi Điều lệ
của Hội.
-
Quyết
định những vấn đề kinh tế, tài chính và những
vấn đề khác của Hội.
-
Bầu
Ban chấp hành trung ương Hội và Ban Kiểm tra.
-
Cử
đại biểu đi dự Đại hội Liên hiệp các Hội
Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
Điều
12:
Cơ
quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội là Ban chấp
hành trung ương Hội do Đại hội bầu ra. Số lượng
uỷ viên Ban chấp hành trung ương và hình thức bầu
Ban chấp hành trung ương do Đại hội quyết định. Giữa
hai kỳ Đại hội, Ban chấp hành trung ương có quyền
bãi nhiệm, bổ sung uỷ viên, nhưng số lượng uỷ viên
được bổ sung không được quá 1/5 tổng số uỷ viên
do Đại hội bầu ra.
Ban
chấp hành trung ương Hội họp mỗi năm một lần.
Ban
chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ:
-
Lãnh
đạo thực hiện Nghị quyết của Đại hội toàn
quốc.
-
Giữ
mối liên hệ với các cơ quan nhà nước, các hội
bạn và các tổ chức quốc tế.
-
Bầu
các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng
Thư ký, các Uỷ viên thường vụ và Trưởng Ban Kiểm
tra. Hình thức bầu do Ban chấp hành trung ương quyết
định.
-
Quản
lý cơ quan thường trực của Ban chấp hành trung
ương Hội.
Điều
13:
Cơ
quan thường trực của Ban chấp hành trung ương Hội
là Ban thường vụ, gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch, Tổng Thư ký và các Uỷ viên thường vụ.
Tổng
số thành viên Ban thường vụ không quá 1/5 tổng số
uỷ viên Ban chấp hành trung ương.
Ban
thường vụ định kỳ họp 6 tháng một lần để:
 |
Kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công
tác của các Ban, các uỷ viên Ban chấp hành trung
ương Hội và các Ban chấp hành các cấp Hội.
|
 |
Chuẩn
bị báo cáo cho các cuộc họp Ban chấp hành
trung ương Hội.
|
 |
Giải
quyết các công việc phát sinh.
|
 |
Chủ
tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm:
|
 |
Là
đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật.
|
 |
Tổ
chức triển khai thực hiện các Nghị quyết
của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và
các Quyết định của Ban chấp hành trung ương
và Ban thường vụ.
|
 |
Triệu
tập và chủ trì cuộc họp của Ban chấp hành
trung ương Hội.
|
 |
Bổ
nhiệm nhân sự Văn phòng Hội và các tổ chức
trực thuộc do Hội thành lập.
|
 |
Chịu
trách nhiệm trước Ban chấp hành trung ương và
toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội.
|
Các
Phó Chủ tịch Hội là những người giúp việc cho
Chủ tịch hội, được Chủ tịch phân công phụ trách
từng lĩnh vực và được uỷ quyền điều hành công
việc của Ban chấp hành trung ương khi Chủ tịch vắng
mặt.
Điều
14:
-
Ban
Kiểm tra có 1 Trưởng ban là uỷ viên Ban chấp
hành trung ương Hội do Đại hội bầu và gồm từ
3 đến 5 thành viên.
-
Ban
Kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh, xem xét
và kiến nghị biện pháp xử lý đối với trường
hợp vi phạm Điều lệ hoặc các quy định khác
của Hội.
Điều
15:
Cơ
quan giúp việc Ban chấp hành trung ương Hội là Văn
phòng Hội do Tổng Thư ký Hội phụ trách.
-
Tổng
Thư ký Hội điều hành hoạt động của Văn
phòng Hội, được quyền giải quyết các công việc
do Chủ tịch Hội và Ban thường vụ giao, giữa
các kỳ họp của Ban thường vụ.
-
Văn
phòng Hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
 |
Tổ
chức thực hiện các nghị quyết, quyết định
của Ban chấp hành trung ương Hội và Ban thường
vụ Hội.
|
 |
Bảo
đảm thông tin thường xuyên trong nội bộ Hội
và quan hệ công tác của Hội với các cơ quan
ngoài.
|
 |
Thực
hiện công tác hành chính - lưu trữ của Hội.
|
 |
Quản
lý tài sản của Hội.
|
 |
Thực
hiện công tác tài vụ của Hội theo các quy định
hiện hành.
|
Điều
16:
Các
Hội thành viên của Hội BVTN&MT Việt Nam hoạt động
theo Điều lệ được Ban thường vụ Hội thông qua.
Điều
17:
-
Các
Chi hội hoạt động theo Điều lệ của Hội.
-
Chi
hội họp Đại hội toàn thể hội viên theo nhiệm
kỳ 5 năm.
-
Đại
hội Chi hội bầu ra Ban chấp hành Chi hội để
điều hành công việc chung của Chi hội.
Điều
18:
Tuỳ
theo yêu cầu công việc, Hội có thể thành lập một
số tổ chức và đơn vị trực thuộc theo quy định
của pháp luật.
Chương
V: Tài chính, tài sản của Hội
Điều
19:
Nguồn
tài chính của Hội gồm:
-
Hội
phí do các Hội viên đóng góp.
-
Thu
nhập từ các hoạt động dịch vụ KHKT.
-
Các
khoản tài trợ hợp pháp của các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước.
Kinh
phí thu được phải dành cho hoạt động của Hội
theo Điều lệ của Hội và các quy định của pháp
luật.
Điều
20:
Tài
sản của Hội gồm bất động sản (nếu có), động
sản và tiền, thuộc sở hữu của Hội.
Tài
sản của Hội được quản lý và sử dụng cho các
hoạt động của Hội theo quy định của Ban chấp hành
Trung ương Hội.
Khi
Hội giải thể, tài sản của Hội được giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Chương
VI: Khen thưởng và kỷ luật
Điều
21:
Những
tổ chức của Hội và hội viên có thành tích xuất
sắc sẽ được Ban chấp hành trung ương Hội khen thưởng
hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.
Điều
22:
Hội
thành lập giải thưởng ỎVì sự nghiệp bảo vệ môi
trườngÕ nhằm động viên khuyến khích các cá nhân
và tập thể có đóng góp xuất sắc cho phong trào
bảo vệ môi trường. Hàng năm, Ban chấp hành trung
ương xem xét và quyết định tặng thưởng.
Điều
23:
Những
tổ chức của Hội và Hội viên vi phạm Điều lệ
Hội, gây tổn hại đến uy tín và lợi ích của Hội,
vi phạm pháp luật Nhà nước, tuỳ mức độ nặng
nhẹ sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc đưa ra khỏi
Hội (đối với Hội viên) hoặc giải thể (đối với
tổ chức của Hội).
Chương
VII: Hiệu lực và sửa đổi điều lệ Hội
Điều
24:
Bản
Điều lệ này gồm 7 chương 25 điều, đã được Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV ngày 6/11/2003
của Hội BVTN&MT Việt Nam thông qua và có hiệu lực
khi được Bộ Nội vụ phê duyệt và được phép lưu
hành theo quy định của pháp luật.
Điều
25:
Chỉ
có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội
BVTN&MT Việt Nam mới có quyền bổ sung và sửa đổi
Điều lệ này. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
được phép lưu hành theo quy định của pháp luật.
Hà
Nội, ngày 6 tháng 11 năm 2003
Hội
Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
|