|
NGHỊ
ĐỊNH
CỦA
CHÍNH PHỦ SỐ 88/2003/NĐ-CP
NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2003
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HỘI
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành
Luật quy định quyền lập hội;
Căn
cứ Bộ Luật dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ
ĐỊNH:
CHƯƠNG
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động,
quản lý nhà nước đối với hội.
2.
Nghị định này không áp dụng với các tổ chức:
a)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông
dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam;
b)
Các tổ chức giáo hội.
Điều
2. Hội
1.
Hội được quy định trong Nghị định này được hiểu là
tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng
ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới, có chung mục đích
tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên,
không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp
phần vào việc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước,
được tổ chức và hoạt động theo Nghị định này và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2.
Hội có các tên gọi khác nhau: Liên hiệp hội, Tổng
hội, Liên đoàn, Hiệp hội, Câu lạc bộ có tư cách pháp
nhân và các tên gọi khác theo quy định của pháp luật
(sau đây gọi chung là hội).
3.
Phạm vi hoạt động của hội (theo lãnh thổ) gồm:
a)
Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh;
b)
Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh);
c)
Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện);
d)
Hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là xã).
Điều
3. Thành lập hội và nguyên
tắc tổ chức, hoạt động của hội
1.
Thành lập hội phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2.
Hội được tổ chức, hoạt động theo Điều lệ hội
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không
trái với pháp luật; hội tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí
và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều
4. Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước đối với hội
1.
Cơ quan nhà nước, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để
hội hoạt động theo Điều lệ, có hiệu quả.
2.
Hội được công nhận là tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, hội có hoạt
động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước được ngân sách
Nhà nước hỗ trợ theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ.
Điều
5. Tư cách pháp nhân, con
dấu, tên và biểu tượng của hội
1.
Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
2.
Hội được chọn tên và biểu tượng theo quy định của
pháp luật.
CHƯƠNG
II
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘI
Điều
6. Điều kiện thành lập
hội
1.
Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không
trùng lắp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính
với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên
cùng địa bàn lãnh thổ.
2.
Có Điều lệ.
3.
Có trụ sở.
4.
Có đủ số hội viên đăng ký tham gia.
Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định số lượng hội viên đăng
ký tham gia hội.
Điều
7. Ban vận động thành
lập hội
1.
Muốn thành lập hội những người sáng lập phải thành
lập Ban vận động thành lập hội. Ban vận động thành
lập hội được cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực mà hội dự kiến hoạt động công nhận.
Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định số lượng thành viên Ban
vận động thành lập hội.
2.
Sau khi được công nhận, Ban vận động thành lập hội
thực hiện các công việc sau:
a)
Vận động công dân, tổ chức vào hội, hoàn chỉnh hồ sơ
xin phép thành lập hội;
b)
Người đứng đầu Ban vận động thành lập hội gửi
hồ sơ xin phép thành lập hội đến cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Điều
8. Hồ sơ xin phép thành
lập hội
1.
Đơn xin phép thành lập hội.
2.
Dự thảo Điều lệ.
3.
Dự kiến phương hướng hoạt động.
4.
Danh sách những người trong Ban vận động thành lập hội
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
5.
Sơ yếu lý lịch người đứng đầu Ban vận động thành
lập hội có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
6.
Các văn bản xác định về trụ sở và tài sản của
hội.
Điều
9. Nội dung chính của Điều
lệ hội
1.
Tên gọi của hội.
2.
Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động
của hội.
3.
Nhiệm vụ, quyền hạn của hội.
4.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động.
5.
Thể thức vào hội, ra hội.
6.
Tiêu chuẩn hội viên.
7.
Quyền, nghĩa vụ của hội viên.
8.
Cơ cấu, tổ chức, thể thức bầu và miễn nhiệm; nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra, các
chức vụ lãnh đạo khác của hội.
9.
Tài sản, tài chính và phương thức quản lý tài sản, tài
chính của hội.
10.
Điều kiện giải thể và thanh quyết toán tài sản, tài
chính.
11.
Khen thưởng, xử lý vi phạm.
12.
Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
13.
Hiệu lực thi hành.
Điều
10. Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội khi
nhận hồ sơ xin phép thành lập hội
Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền qui định tại Điều 15
Nghị định này khi nhận hồ sơ xin phép thành
lập hội phải có giấy biên nhận. Nếu hồ sơ xin phép
đầy đủ và hợp pháp thì trong thời hạn 60 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có trách nhiệm trả lời Ban vận động thành lập
hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
Điều
11. Thời gian tiến hành Đại
hội thành lập hội
1.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép
thành lập hội có hiệu lực, Ban vận động thành lập
hội phải tổ chức Đại hội.
2.
Nếu quá thời hạn trên không tổ chức Đại hội, Ban
vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước
đã quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia
hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời
gian được gia hạn mà không tổ chức Đại hội thì
quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực.
Điều
12. Nội dung chủ yếu
trong Đại hội thành lập hội
1.
Công bố quyết định cho phép thành lập hội.
2.
Thảo luận và biểu quyết Điều lệ.
3.
Bầu Ban lãnh đạo và Ban kiểm tra theo quy định của Điều
lệ hội.
4.
Thông qua chương trình hoạt động của hội.
5.
Thông qua nghị quyết Đại hội.
Điều
13. Báo cáo kết quả Đại
hội
Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày Đại hội, Ban lãnh đạo
hội gửi tài liệu Đại hội đến cơ quan nhà nước đã
quyết định cho phép thành lập hội, gồm:
1.
Điều lệ và biên bản thông qua Điều lệ hội;
2.
Biên bản bầu Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra (có danh sách kèm
theo) và lý lịch của người đứng đầu hội;
3.
Chương trình hoạt động của hội;
4.
Nghị quyết Đại hội.
Điều
14. Phê duyệt Điều lệ
hội và hiệu lực của Điều lệ hội
1.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15
Nghị định này quyết định phê duyệt Điều lệ hội
khi Điều lệ hội đã được Đại hội thông qua. Trường
hợp quy định của Điều lệ hội trái với pháp luật thì
cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối phê duyệt và
yêu cầu hội sửa đổi.
2.
Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
Điều
15. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp
nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ hội
1.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập; chia, tách; sáp
nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt Điều lệ đối
với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên
tỉnh.
2.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập;
chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê duyệt
Điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong
tỉnh.
CHƯƠNG
III
HỘI VIÊN
Điều
16. Điều kiện trở thành
hội viên
Công
dân, tổ chức của Việt nam đủ tiêu chuẩn là hội viên
theo quy định của Điều lệ hội, tự nguyện xin gia
nhập hội, đều có thể trở thành hội viên của hội.
Thẩm
quyền và thủ tục kết nạp hội viên do Điều lệ hội
quy định.
Điều
17. Quyền và nghĩa vụ
của hội viên
Quyền
và nghĩa vụ của hội viên do Điều lệ hội quy định.
Điều
18. Hội viên liên kết và
hội viên danh dự
1.
Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu
tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu
tố nước ngoài) hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp
cho sự phát triển của hiệp hội, tán thành Điều lệ
hiệp hội, thì được hiệp hội của các tổ chức kinh
tế xem xét công nhận là hội viên liên kết.
Hội
viên liên kết được tham gia các hoạt động và tham dự
Đại hội của hiệp hội. Hội viên liên kết không tham
gia bầu cử và ứng cử Ban lãnh đạo hiệp hội, không
biểu quyết các vấn đề của hiệp hội.
Thủ
tục kết nạp hội viên liên kết do Điều lệ hiệp hội
quy định.
2.
Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện trở thành
hội viên của hội nhưng có đóng góp với hội, có thể
được hội công nhận là hội viên liên kết hoặc hội
viên danh dự. Quyền và nghĩa vụ của hội viên liên kết
và hội viên danh dự do Điều lệ hội quy định.
CHƯƠNG
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI
Điều
19. Đại hội nhiệm kỳ và
Đại hội bất thường
1.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là Đại hội toàn
thể hoặc Đại hội đại biểu.
2.
Nhiệm kỳ Đại hội do Điều lệ hội quy định nhưng không
quá 5 năm.
3.
Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có
2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban chấp hành hoặc có
ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính
thức đề nghị.
Điều
20. Nội dung chủ yếu
quyết định tại Đại hội
1.
Phương hướng hoạt động của hội.
2.
Bầu Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra hội.
3.
Đổi tên hội, sửa đổi Điều lệ (nếu có).
4.
Gia nhập Liên hiệp các hội cùng lĩnh vực hoạt động.
5.
Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể hội.
6.
Tài chính của hội.
Điều
21. Nguyên tắc biểu
quyết tại Đại hội
1.
Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Đại hội quyết định.
2.
Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại
hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính
thức có mặt tán thành.
Điều
22. Quyền của hội
Tuyên
truyền mục đích của hội.
Đại
diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối
ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của hội.
Bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội và hội viên.
Tổ
chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi
ích chung của hội; hoà giải tranh chấp trong nội bộ
hội.
Phổ
biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; cung cấp thông
tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
Tư
vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động
của hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân.
Tham
gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến nội dung hoạt động của hội theo qui định
của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát
triển hội và lĩnh vực hội hoạt động.
Phối
hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện
nhiệm vụ của hội.
Được
gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các
nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định
của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
10.
Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật.
11.
Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh
được gia nhập làm hội viên của các hội quốc tế và
khu vực theo quy định tại Nghị định số 20/2002/NĐ-CP ngày
20/02/2002 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thoả
thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều
23. Nghĩa vụ của hội
1.
Hoạt động của hội phải theo đúng Điều lệ đã được
phê duyệt.
2.
Hội hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự
quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực đó.
3.
Trước khi tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, Ban lãnh
đạo hội phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này và
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hội hoạt động.
4.
Việc lập Văn phòng đại diện của hội ở địa phương
khác phải xin phép Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn
phòng đại diện và báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định
này.
5.
Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký của
hội, thay đổi trụ sở, sửa đổi bổ sung Điều lệ,
hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại Điều 15 Nghị định này.
6.
Việc lập các pháp nhân thuộc hội phải theo đúng quy định
của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này.
7.
Hàng năm hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động
của hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ
quan quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động,
chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.
8.
Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp
luật.
9.
Danh sách hội viên, chi hội, các đơn vị trực thuộc
hội, các chứng từ về tài chính của hội, biên bản các
cuộc họp Ban lãnh đạo hội được lập thành hồ sơ và
lưu giữ tại trụ sở hội.
10.
Kinh phí thu được theo quy định tại khoản 9 và khoản 10
Điều 22 Nghị định này phải dành cho hoạt động hội
theo quy định của Điều lệ hội, không được chia cho
hội viên.
11.
Việc sử dụng kinh phí của hội phải chấp hành quy định
của pháp luật. Hàng năm hội phải báo cáo quyết toán tài
chính theo quy định của Nhà nước và gửi cơ quan tài chính
cùng cấp.
CHƯƠNG
V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều
24. Chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất; giải thể
1.
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng hoạt động của hội, Ban
lãnh đạo hội đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này cho phép
chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể hội. Việc
chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể hội được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.
Hội giải thể trong các trường hợp sau:
a)
Tự giải thể;
b)
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
15 Nghị định này quyết định giải thể.
Điều
25. Hội tự giải thể
Hội
tự giải thể trong các trường hợp sau:
1.
Hết thời hạn hoạt động;
2.
Theo đề nghị của quá 1/2 tổng số hội viên chính
thức;
3.
Mục tiêu đã hoàn thành.
Điều
26. Trách nhiệm của Ban lãnh
đạo hội khi hội tự giải thể
1.
Gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại Điều 15 Nghị định này các văn bản sau:
a)
Đơn đề nghị giải thể hội;
b)
Nghị quyết giải thể hội;
c)
Bản kê tài sản, tài chính;
d)
Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và
thời hạn thanh toán các khoản nợ.
2.
Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ
chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp
luật trên 5 số báo liên tiếp ở Trung ương đối với
hội có phạm vi hoạt động trong cả nước và liên
tỉnh; báo địa phương đối với hội có phạm vi hoạt
động trong tỉnh.
Điều
27. Quyết định việc
giải thể hội
Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15
Nghị định này quyết định giải thể hội sau 15 ngày
kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý
tài sản, tài chính ghi trong thông báo của hội khi xin
giải thể mà không có đơn khiếu nại.
Hội
chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải thể hội có hiệu
lực.
Điều
28. Hội bị giải thể
Hội
bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này
trong các trường hợp sau:
1.
Hội không hoạt động liên tục 12 tháng;
2.
Khi có nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà
Ban lãnh đạo hội không chấp hành;
3.
Hoạt động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Điều
29. Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khi hội bị giải thể
Khi
hội bị giải thể, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại Điều 15 Nghị định này phải:
a)
Ra quyết định giải thể hội;
b)
Thông báo quyết định giải thể hội trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
Điều
30. Giải quyết tài sản,
tài chính khi hội giải thể; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách
1.
Hội tự giải thể, bị giải thể, tài sản của hội
được giải quyết như sau:
a)
Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài
trợ; tài sản, tài chính do Nhà nước hỗ trợ, mà hội
đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh
toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn
lại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
b)
Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của hội, mà
hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và
thanh toán các khoản nợ sau khi hội giải thể thì số tài
sản, số dư tài chính còn lại do hội quyết định theo
quy định của Điều lệ hội.
2.
Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi hội hợp
nhất:
a)
Sau khi hợp nhất hội thành hội mới, các hội cũ chấm
dứt tồn tại, hội mới được hưởng các quyền, lợi
ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa
thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các hội cũ đang
thực hiện;
b)
Tài sản, tài chính của các hội hợp nhất không được
phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho
hội mới.
3.
Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi sáp nhập:
a)
Hội được sáp nhập vào hội khác, thì tài sản, tài chính
của hội được sáp nhập chuyển giao cho hội sáp nhập;
b)
Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp
về tài sản, tài chính hiện có của hội được sáp
nhập, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán
về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang
thực hiện.
4.
Giải quyết tài sản, tài chính của hội khi chia, tách:
a)
Sau khi chia hội, hội bị chia chấm dứt hoạt động,
quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển
giao cho hội mới theo quyết định chia hội;
b)
Sau khi tách, các hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động
của hội đó.
Điều
31. Quyền khiếu nại
Trường
hợp hội bị giải thể mà không đồng ý với quyết định
giải thể, thì hội có quyền khiếu nại theo quy định
của pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu
nại, hội không được hoạt động.
CHƯƠNG
VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘI
Điều
32. Quản lý nhà nước đối
với hội
1.
Xây dựng trình hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật về hội.
2.
Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, các hội và công
dân thi hành pháp luật về hội.
3.
Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải
thể và phê duyệt Điều lệ hội theo quy định tại Điều
15 Nghị định này.
4.
Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác
quản lý hội.
5.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật về hội.
6.
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội;
kiểm tra việc thực hiện Điều lệ hội đối với các
hội.
7.
Quản lý việc ký kết hợp tác quốc tế về hội theo quy
định của pháp luật.
8.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp
luật về hội.
9.
Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và
quản lý hội.
Bộ
Nội vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về hội trong phạm vi cả nước.
Điều
33. Nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hội
hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ quản lý trong phạm vi
cả nước
1.
Tham gia bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tại Điều 15 Nghị định này về việc cho phép thành
lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và phê
duyệt Điều lệ hội; công nhận Ban vận động thành
lập hội.
2.
Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội tham gia các hoạt động
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định
của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến của hội để hoàn
thiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực.
3.
Kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực đối với hội, xử lý hoặc kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi
phạm theo quy định của pháp luật.
Điều
34. Nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội
hoạt động trong phạm vi tỉnh
Thực
hiện thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 15
Nghị định này và quản lý nhà nước về tổ chức,
hoạt động của hội.
Thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hội.
Giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về hội.
Xem
xét hỗ trợ đối với các hội có phạm vi hoạt động
tại địa phương.
Xem
xét và cho phép hội có phạm vi hoạt động tại địa phương
nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
Chỉ
đạo các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện,
cấp xã trong việc quản lý hội.
Hàng
năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ
chức, hoạt động và quản lý hội ở địa phương.
CHƯƠNG VII
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
35. Khen thưởng
1.
Hội hoạt động có nhiều đóng góp vào sự phát triển
kinh tế - xã hội thì được khen thưởng theo quy định
của Nhà nước.
2.
Hội viên có nhiều thành tích thì được khen thưởng theo
quy định của hội và của Nhà nước.
Điều
36. Xử lý vi phạm
1.
Người nào vi phạm quyền lập hội, lợi dụng danh nghĩa
hội để hoạt động trái pháp luật thì tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử
phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt
hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
2.
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cho phép thành
lập hội trái với quy định của Nghị định này thì
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường
hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
3.
Ban lãnh đạo hội, người đại diện hội cố tình kéo dài
thời hạn Đại hội nhiệm kỳ do Điều lệ hội quy định
hoặc không chấp hành quy định về nghĩa vụ của hội thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
37. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày
đăng Công báo.
Nghị
định này thay thế Nghị định 258/TTg ngày 14/6/1957 của
Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành
Luật số 102/SL/L004 ngày 20/5/1957 về quyền lập hội.
3.
Hội được Bộ Nội vụ và Uỷ ban hành chính tỉnh trước
đây cho phép thành lập theo Sắc lệnh số 102/SL/L004 ngày
20/5/1957 và được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Thủ tướng Chính phủ) hoặc Bộ trưởng, Trưởng ban
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ
Nội vụ), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương cho phép thành lập theo Chỉ thị
01/CT ngày 05/01/1989 về việc quản lý, tổ chức và hoạt
động của các hội quần chúng, không phải xin phép thành
lập lại.
4.
Hiệp hội của các tổ chức kinh tế được thành lập
theo Quyết định 38/HĐBT ngày 10/4/1989 của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ) về liên kết kinh tế trong
sản xuất, lưu thông, dịch vụ, không phải xin phép thành
lập lại.
Điều
38. Tổ chức thực hiện
Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định
này.
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Bộ Nội vụ
|
Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
|
|
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số 01/2004/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2004
|
Thông
tư
Hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số
88/2003/NĐ-CP
ngày
30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quyđịnh
về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Thi hành
Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm2003 của Chính
phủ quy định về tổ chức và quản lý hội (sau đây
gọi tắt làNghị định), Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện như sau:
I. Về
phạm vi điều chỉnh
Phạm vi điều
chỉnh gồm: hội, liên hiệp hội, hội liênhiệp, tổng
hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ và hội có tên
gọi kháctheo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung
là hội) có tư cách phápnhân, có phạm vi hoạt động
trong cả nước hoặc liên tỉnh; trong tỉnh, thànhphố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh); trong
huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây
gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn(sau đây gọi
chung là xã).
II. Số lượng
thành viên ban vận động thành lập hội, hồsơ thành
lập ban vận động, công nhận ban vận động thành lập
hội và nhiệmvụ của ban vận động thành lập hội
1. Muốn thành
lập hội những người sáng lập phải thànhlập ban vận
động thành lập hội.
Số thành
viên trong ban vận động thành lập hội đượcquy định
như sau:
a) Hội có
phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liêntỉnh có ít
nhất 10 thành viên;
b) Hội có
phạm vi hoạt động trong tỉnh, có ít nhất 5thành viên;
c) Hội có
phạm vi hoạt động trong huyện, xã có ít nhất3 thành viên;
d) Hiệp
hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạtđộng
trong cả nước có ít nhất 5 thành viên đại diện cho các
tổ chức kinhtế; đối với hiệp hội có phạm vi hoạt
động trong tỉnh có ít nhất 3 thànhviên đại diện cho các
tổ chức kinh tế trong tỉnh.
2. Hồ sơ
thành lập ban vận động thành lập hội gồm:
a) Đơn xin
công nhận ban vận động thành lập hội, trongđơn nêu rõ
tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà
hội dự kiếnhoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến
thời gian trù bị thành lập hội vànơi tạm thời làm địa
điểm hội họp;
b) Danh sách
và trích ngang của những người dự kiến trongban vận động
thành lập hội; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh; trú quán;
trìnhđộ văn hoá; trình độ chuyên môn.
3. Việc công
nhận ban vận động thành lập hội:
a) Ban vận
động thành lập hội có phạm vi hoạt độngtrong cả nước
hoặc liên tỉnh, do Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi
chung làBộ) quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà
hội dự kiến hoạt động quyếtđịnh công nhận;
b) Ban vận
động thành lập hội có phạm vi hoạt độngtrong tỉnh,
do Sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi
chung làSở) quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà
hội dự kiến hoạt động quyếtđịnh công nhận;
c) Ban vận
động thành lập hội có phạm vi hoạt độngtrong huyện,
xã, do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định công nhận.
4. Nhiệm
vụ của ban vận động thành lập hội:
a) Vận động
công dân, tổ chức đăng ký tham gia hội;
b) Chuẩn
bị hồ sơ thành lập hội theo quy định tại Điều8 của
Nghị định.
Sau khi đã
hoàn tất việc trù bị thành lập hội, ban vậnđộng thành
lập hội gửi hồ sơ đến:
- Bộ Nội
vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trong cảnước
hoặc liên tỉnh;
- Sở Nội
vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trongtỉnh,
huyện, xã.
Ban vận động
thành lập hội tự giải thể khi đại hộibầu ra ban
chấp hành của hội.
III. Số
lượng người đăng ký tham gia thành lập hội
1. Hội có
phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liêntỉnh có ít
nhất 100 chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ
chức ở nhiềutỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện đăng
ký tham gia thành lập hội.
2. Hội có
phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 50chữ ký (đơn
xin tham gia) của công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điềukiện,
tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội.
3. Hội có
phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất 20chữ ký (đơn
xin tham gia) của công dân, tổ chức trong huyện có đủ điềukiện,
tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội.
4. Hội có
phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất 10 chữký (đơn
xin tham gia) của công dân, tổ chức trong xã có đủ điều
kiện, tựnguyện đăng ký tham gia thành lập hội.
5. Hiệp
hội của các tổ chức kinh tế có hội viên làđại
diện của các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
của Việt Nam, cóphạm vi hoạt động trong cả nước có
ít nhất 11 đại diện pháp nhân ở nhiềutỉnh; hiệp
hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 5 đại
diện phápnhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh
vực hoạt động có đủ điềukiện, tự nguyện đăng ký
tham gia thành lập hiệp hội.
Đối với
hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn,số lượng
công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành
lập hội sẽđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại Điều 15 của Nghị định,xem xét quyết định
từng trường hợp cụ thể.
IV. Việc
phê duyệt điều lệ hội
1. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đại hội,ban lãnh
đạo hội gửi báo cáo theo quy định tại Điều 13 Nghị
định và vănbản đề nghị phê duyệt điều lệ hội, đến
cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định tại Điều 15
Nghị định:
a) Bộ Nội
vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trongcả nước
hoặc liên tỉnh;
b) Uỷ ban
nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) đối vớihội có
phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã.
2. Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được báo cáotheo
quy định tại Điều 13 Nghị định và văn bản đề
nghị phê duyệt điềulệ của hội, căn cứ vào quy định
pháp luật, nội dung của dự thảo điều lệhội, ý
kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì
cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định tại Điều 15
Nghị định quyết định phê duyệtđiều lệ.
Trường
hợp điều lệ hội có điểm trái với quy địnhcủa pháp
luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 15hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều
lệ hội theo đúng quy địnhhiện hành.
V. Tổ
chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ làmcông tác
hội và kinh phí hoạt động
1. Tổ
chức hội do điều lệ hội quy định.
2. Nhân sự
làm việc tại cơ quan thường trực của hội dohội tự
quyết định. Tiền lương và các chế độ chính sách khác
đối vớinhân sự làm việc tại cơ quan thường trực
hội thực hiện theo quy định củahội, do nguồn kinh phí
của hội chi trả. Đối với cán bộ hưởng lương từngân
sách nhà nước, tiền lương và các chế độ chính sách
khác thực hiệntheo quy định của Nhà nước.
3. Kinh phí
hoạt động của hội thực hiện theo nguyên tắctự đảm
bảo. Trong trường hợp hội có hoạt động gắn với
nhiệm vụ của Nhànước thì được ngân sách nhà nước
hỗ trợ. Việc hỗ trợ ngân sách nhànước cho hội được
thực hiện theo Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày29/01/2003
của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách nhà nước
hỗ trợ chocác tổ chức chính trị - xã hội - nghề
nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội -nghề nghiệp đối
với hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước.
VI. Việc
kết nạp hội viên liên kết và hội viên danh dự
1. Đối
với hiệp hội của các tổ chức kinh tế được
kếtnạp hội viên liên kết là những doanh nghiệp liên
doanh hay 100% vốn nướcngoài hoạt động tại Việt Nam
(sau đây gọi là doanh nghiệp có yếu tố nướcngoài).
2. Các hội
(trừ các hiệp hội của các tổ chức kinh tế)chỉ được
kết nạp hội viên liên kết và hội viên danh dự là công
dân vàtổ chức của Việt Nam. Quyền, nghĩa vụ của hội
viên liên kết và hội viêndanh dự do điểu lệ hội quy
định.
VII. Về
việc đặt văn phòng đại diện, thay đổi địachỉ nơi
đặt trụ sở và thay đổi lãnh đạo chủ chốt của
hội
1. Việc đặt
văn phòng đại diện.
Đối với
hội có phạm vi hoạt động trong cả nước khiđặt văn
phòng đại diện ở địa phương khác phải xin phép Uỷ
ban nhân dântỉnh nơi đặt văn phòng đại diện. Đơn xin
phép nêu rõ:
a) Sự cần
thiết đặt văn phòng đại diện;
b) Số hội
viên của hội tập hợp tại địa phương đó vàcác
hoạt động chính;
c) Nơi đặt
trụ sở (địa điểm, điện thoại, fax...).
Sau khi được
sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh vềviệc cho phép
đặt văn phòng đại diện, hội phải báo cáo bằng văn
bản vớiBộ Nội vụ và Bộ quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực mà hội hoạt động.
2. Khi thay
đổi trụ sở làm việc của hội và thay đổichủ tịch,
phó chủ tịch, tổng thư ký hoặc các chức danh tương
đương, lãnhđạo hội phải báo cáo bằng văn bản đến
cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Đối
với hội có phạm vi hoạt động trong cả nướchoặc liên
tỉnh, lãnh đạo hội gửi văn bản đến Bộ Nội vụ và
Bộ quản lýnhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt
động.
b) Đối
với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, lãnhđạo
hội gửi văn bản đến Sở Nội vụ và Sở thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh quảnlý nhà nước về ngành, lĩnh vực
mà hội hoạt động.
c) Đối
với hội có phạm vi hoạt động trong xã, lãnhđạo hội
gửi văn bản báo cáo đến Sở Nội vụ và Uỷ ban nhân dân
huyện.
Báo cáo
về việc thay đổi trụ sở phải nêu rõ nơi đặttrụ
sở (địa điểm, điện thoại, fax).
Báo cáo
của hội về thay đổi chủ tịch, phó chủ tịch,tổng thư
ký hoặc chức danh tương đương, gửi kèm theo nghị
quyết về việcbầu các chức danh trên và lý lịch của
người lãnh đạo mới.
VIII.
Hiệp hội của các tổ chức kinh tế
Ngoài các
quyền được quy định tại Điều 22 của Nghịđịnh,
hiệp hội các tổ chức kinh tế còn có quyền và trách
nhiệm sau:
1. Làm đầu
mối phối hợp liên kết giữa các doanh nghiệpthành viên,
thúc đẩy liên doanh, liên kết, cùng có lợi;
2. Hỗ trợ
doanh nghiệp hội viên trong việc chuyển giaocông nghệ,
kinh nghiệm quản lý, xúc tiến thương mại;
3. Bảo vệ
quyển lợi hợp pháp của các hội viên trongtranh chấp thương
mại và hoà giải các mâu thuẫn, tranh chấp giữa các
hộiviên.
|