BÁO CÁO KHOA HỌC TẠI HỘI THẢO
"Bảo tồn đa dạng
sinh học Dãy Trường Sơn"
 |
Cộng
đồng với Môi trường:
Tiếp theo Hội thảo "Biến đổi khí hậu toàn
cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam", Hội
BVTN&MT Việt Nam phối hợp với Cục Bảo vệ Môi
trường, được sự hỗ trợ của một số cơ quan
và tổ chức trong và ngoài nước, sẽ tiến hành tổ
chức Hội thảo khoa học về "Bảo tồn đa dạng
sinh học Dãy Trường Sơn".
Trong
trang Web này, Cộng
đồng với Môi trường
đăng tải các báo cáo khoa học sẽ được trình bày
tại Hội thảo mà Văn phòng Hội đã nhận được.
|
Bảo
tồn và phát triển các loài thú kinh tế vùng sinh thái dãy
Trường Sơn
Hiện trạng đa dạng sinh học vườn
của một số huyện miền núi bắc Trường Sơn
BẢO TỒN VÀ PHÁT
TRIỂN CÁC LOÀI THÚ KINH TẾ VÙNG SINH THÁI DÃY TRƯỜNG SƠN
(GREATER TRUONG SON ECOREGION)
Đặng Huy Hỳnh, Hoàng Minh Khiên,
Phạm Trọng Ảnh, Đặng Huy Phương
Viện Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật
Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam
I.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng sinh thái dãy Trường Sơn (Greater
Trường Sơn Ecoregion) là một vùng gồm các dãy núi liên
hoàn, xen lẫn các vùng đất thấp và thung lũng chạy
dọc theo các sườn núi của dãy Trường Sơn trải rộng
trên lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia.
Ở Việt Nam vùng sinh thái dãy Trường
Sơn (VST - DTS) trải dài từ Bắc xuống Nam theo địa
giới hành chính của 24 tỉnh (Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh
Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú
Yên, Gia Lai, Kon Tum, Đak lak, Dak nông, Lâm Đồng, Ninh
Thuận, Đồng Nai, Bình Phước...). Đây là tổ hợp VST
của các khu rừng thuộc hạ lưu sông Mêkông (Forests of
the lower Mekong) {1} là một trong 200 VST tiêu biểu toàn
cầu (Baltzer et all, 2001) là một địa bàn sinh sống của
khoảng hơn 30 triệu dân gồm 40 dân tộc anh em đã cùng
chung vai gánh vác bảo vệ giữ gìn và phát triển VST độc
đáo này. Với đặc điểm địa hình, địa mạo, khí
hậu thuỷ văn cùng các yếu tố của môi trường tự
nhiên và xã hội đã tạo cho vùng đất này có tính đa
dạng các hệ sinh thái cao và các nguồn tài nguyên đa
dạng sinh học cao (Biodiversyly) trong đó có thành phần
của loài thú hoang dã (Mammalia).
II.
THÀNH PHẦN CÁC LOÀI THÚ (MAMMALIA) HOANG DÃ TRONG VST - DTS
II.1.
Kế thừa các tư liệu nghiên cứu từ trước đến nay
của nhiều nhà khoa học trong nước và quốc tế cùng
với các đợt nghiên cứu gần đây của nhóm tác giả
đã thống kê được 228 loài thú thuộc 30 họ, 12 bộ thú
đang hiện hữu trên VST - DTS {2, 3}.
Như vậy số loài thú ở VST - DTS
chiếm 76,0% so với tổng số loài thú đã biết ở Việt
Nam (228/310 loài) về số họ (Family) chiếm 75% số họ thú
có ở Việt Nam (30/40) và số bộ (Oders) chiếm 85% số
bộ thú đã thống kê ở Việt Nam (12/14 bộ). Điều đặc
biệt làm ngạc nhiên nhiều người trên thế giới vùng
ST - DTS là nơi duy nhất của Việt Nam và Đông Dương
trong những thập kỷ cuối thế kỷ thứ XX (1990 - 2000) còn
phát hiện được thêm 11 loài thú mới cho khoa học làm
cả thế giới ngạc nhiên. Đó là chuyện hiếm có trên
hành tinh này.
Bảng
1. Các loài thú mới đối với Việt Nam và thế giới
được phát hiện trên vùng địa lý sinh thái dãy Trường
Sơn
|
TT
|
Tên
khoa học
|
Tên
Việt Nam
|
Địa
điểm
|
Nguồn
- Thời gian
|
|
1
|
Pseudoryx
nghetinhensis
|
Sao
La
|
Vũ
Quang - Hà Tĩnh
|
Vũ
Văn Dũng et all 1992
|
|
2
|
Megamuntiacus
vuquangen SiS
|
Mang
lớn
|
Vũ
Quang
|
FIPI
- 1993
|
|
3
|
Muntiacus
puhoat ten SiS
|
Mang
phù hoạt
|
Nghệ
An
|
FIPI
- 1997
|
|
4
|
Muntiacus
truongsonen SIS
|
Mang
Trường Sơn
|
Tây Quảng Nam (Tây Giang - Đông Giang)
|
Cục
KL - 1997
|
|
5
|
Vivera
taynguyenensis
|
Cầy
Tây Nguyên
|
Tây
Nguyên
|
Soclov,
Phạm Trọng ?nh - 1998
|
|
6
|
Nesolagus
temminsii
|
Thỏ
vằn
|
Quảng
Bình
|
Phạm
Nhật - Nguyễn Xuân Đặng - 2000
|
|
7
|
Pseunovibos
Spiralis
|
Bò
sừng xoắn
|
Tây
Nguyên
|
Nhóm
các nhà động vật CHLB Đức - 1994
|
|
8
|
Bos
Sauvelli
|
Bò
xám
|
Tây
Nguyên
|
Urbair
- 1937
|
|
9
|
Sus
bucculentus
|
Lợn
chà vao
|
Quảng
Bình
|
Phạm
Nhật - Nguyễn Xuân Đặng Tordof- 2002
|
|
10
|
Muntiacus
roốvelton
|
Hoẵng
Rôsơven
|
Thanh
Hoá
|
Eleanorgane Stecung... Lê Đức Minh - 2007
|
|
11
|
Pygathrix
Cinerea
|
Chà
vá chân xám
|
Bình
Định
|
Tilo
Nádlar - 1997
|
II.2. Các loài thú có ý nghĩa
kinh tế và giá trị bảo tồn cao trong VST - DTS
Trong số 228 loài đã phân loại thống
kê phân tích về mặt giá trị kinh tế, thì đã xác định
79 loài thú có giá trị kinh tế cao, nghĩa là các loài này
đã được các cộng đồng sống trên VST - DTS thường
khai thác, sử dụng với nhiều mục đích khác nhau trong
cuộc sống từ xưa đến nay.
Trong số đó có 68 loài thú được
xếp vào danh mục các loài có ý nghĩa bảo tồn cao ở
Việt Nam, khu vực và thế giới chiếm 34,0% tổng số loài
thú phân bố trong VST - DTS.
Căn cứ vào các tiêu chí phân hạng các
loài động vật bị đe doạ trong sách đỏ của IUCN
(1994) và sách đỏ Việt Nam 2007 cũng như trong Nghị định
32/2006-NĐ-CP về chế độ quản lý, bảo vệ các loài
thực vật, động vật quý hiếm ở Việt Nam {4,5} thì
VST - DTS có 3 loài đã bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên
ký hiệu (EW) đó là tê giác hai sừng (Dicerorhinus
Sumatraensis), Heo vòi (Tapirus indicus); Hươu sao (Cervus nippin).
Có nghĩa là ba loài này hoàn toàn không còn gặp ngoài
thiên nhiên, riêng loài Hươu sao được bảo vệ trong điều
kiện nuôi trong trang trại và gia đình; 9 loài thuộc
hạng rất nguy cấp (CR) có nghĩa là nguy cơ bị tuyệt
chủng rất cao trong một tương lai gần, nếu như không có
biện pháp bảo tồn hữu hiệu; 25 loài ở mức độ nguy
cấp (EN) có nghĩa là các loài này chưa phải rất nguy
cấp. Nhưng đang đứng trước nguy cơ cũng sẽ bị
tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần;
17 loài xếp mức độ sẽ nguy cấp (VU); 5 loài thú chưa
đủ thông tin (DD) và 4 loài ở mức độ đe doạ thấp (LR)
(bảng 2).
Bảng
2: Các loài thú có giá trị kinh tế về bảo tồn trong vùng
sinh thái trên dãy Trường Sơn
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Sách Đỏ VN 2007
|
Sách Đỏ IUCN 2004
|
NĐ32/2006 NĐ-CP
|
|
1
|
Cầy
bay
|
Cynocephalus
variegatus
|
EN
|
|
IB
|
|
2
|
Culi
lớn
|
Nycticabus
coucang
|
VU
|
|
IIB
|
|
3
|
Culi
nhỏ
|
Nycticebus
pygmaeus
|
VU
|
|
IIB
|
|
4
|
Khỉ
mặt đỏ
|
Macaca
arctoides
|
VU
|
|
IIB
|
|
5
|
Khỉ
đuôi lợn
|
Macaca
leonina
|
VU
|
|
IIB
|
|
6
|
Khỉ
vàng
|
Macaca
mulatta
|
LR
|
|
|
|
7
|
Khỉ
mốc
|
Macaca
assamensis
|
VU
|
|
|
|
8
|
Khỉ
đuôi dài
|
Macaca
fascicularis
|
LR
|
|
|
|
9
|
Voọc
Hà Tĩnh
|
Trachypithecus
francoissi hatinhensis
|
EN
|
|
IB
|
|
10
|
Voọc vá chân xám
|
Pygathirix
cinerea
|
CR
|
|
IB
|
|
11
|
Voọc
đen tuyền
|
Trachypi
thecus fi ebenus
|
EN
|
|
IB
|
|
12
|
Voọc
xám
|
Trachypi
phavrei
|
VU
|
|
IB
|
|
13
|
Voọc vá chân nâu
|
Pygathrix
nemaeus nemaeus
|
EN
|
EN
|
IIB
|
|
14
|
Voọc
vá chân đen
|
Pygathrix
nemaeus nigripes
|
EN
|
EN
|
IIB
|
|
15
|
Vượn
siki
|
Nomascus
leucogenys
|
EN
|
|
IB
|
|
16
|
Vượn
má hung
|
Nomascus
gabriellae
|
EN
|
EN
|
IB
|
|
17
|
Voọc
bạc
|
Trachypithecus
villosus
|
VU
|
|
IB
|
|
18
|
Gấu
chó
|
Ursus
malayanus
|
EN
|
EN
|
IB
|
|
19
|
Gấu
ngựa
|
Ursus
thibetanus
|
EN
|
EN
|
IB
|
|
20
|
Rái
cá lông mượt
|
Lutra
perspicillata
|
EN
|
|
IB
|
|
21
|
Rái
cá thường
|
Lutra
lutra
|
EN
|
|
IB
|
|
22
|
Rái
cá vuốt bé
|
Aonyx
cinerea
|
VU
|
|
|
|
23
|
Báo
lửa
|
Felis
temminckii
|
EN
|
|
|
|
24
|
Báo
gấm
|
Neofelis
nebulosa
|
EN
|
|
|
|
25
|
|