TRANG
THÔNG TIN TAI VIỆT NAM
TAI Viet Nam Web Page
Quyền
được thông tin
Báo
cáo về tình hình tiếp cận thông tin, sự tham gia của công
chúng và tiếp cận tư pháp trong lĩnh vực môi trường
tại Việt Nam
Hội
thảo tập huân "Quyền tiếp cận thông tin môi trường,
Hà Nội, 19-21/6/2006
The Accecc Initiative Vietnam Training Workshop 19-21 June 2006
Danh sách Nhóm Nghiên cứu
List of Research Group
Danh sách Nhóm cố vấn
List of Avisory Group
Giới thiệu chung về TAI
Overew on TAI
Tổ chức hợp tác vì Nguyên tắc
10
Partnership for Principle 10
Hướng dẫn đánh giá TAI
TAI Assessment Guide
Hướng dẫn các bước thực
hiện TAI
HƯỚNG DẪN NGHIÊN
CỨU ĐÁNH GIÁ TAI
Trước tiên bạn cần kết nối Internet và sau đó truy
cập vào trang nghiên cứu TAI theo địa chỉ http://research.accessinitiative.org/
hoặc các bạn có thể truy cập vào website của Hội
Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam theo địa
chỉ www.vacne.org.vn
sau đó vào mục Thực hiện nghiên cứu TAI phía bên
tay trái màn hình.
Khi đã truy cập được vào trang đánh giá TAI các nghiên
cứu viên phải nhập User và Password riêng
của mình vào phần ô trống. Khi đã nhập User và
Password thành công bạn đã vào được phần thực
hiện việc đánh giá TAI. Nhưng cũng xin lưu ý rằng tại
phần này có 2 mục là Vietnam 2006
và Vietnam First Assessment
thì các bạn hãy truy nhập vào phần Vietnam 2006
đây mới là phần đánh giá chính thức đã được
khởi động còn phần Vietnam First Assessment chỉ là
phần xây dựng để thực tập, chúng tôi sẽ xóa bỏi
trong thời gian tới.
Lưu ý:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu TAI các bạn có
thể sử dụng và nhập dữ liệu bằng tiếng Việt nhưng
bắt buộc phải sử dụng font Unicode khi nhập tiếp
Việt.
A.
Các bước chung
Tổng
quan đánh giá đưa ra
cái nhìn nhanh về đánh giá của bạn và cho thấy tiến
độ thực hiện của tất cả các nghiên cứu điển hình.
Bạn sẽ sử dụng trang này để đưa thêm tất cả các
nghiên cứu điển hình mới. Bạn cũng có thể truy cập
vào nghiên cứu điển hình cụ thể để chỉnh sửa từ
đây. Cuộn màn hình xuống để xem các bảng tổng quan
đánh giá.
Tổng
quan đánh giá được sắp xếp thành 2 bảng: 1. Luật pháp
chung và Xây dựng năng lực, 2. Các nghiên cứu điển hình
về Tiếp cận thông tin, Sự tham gia của công chúng và
Tiếp cận tư pháp. Khi bạn bắt đầu thực hiện đánh
giá của mình, tất cả các nghiên cứu điển hình được
yêu cầu sẽ hiển thị tại bảng thứ 2 với một trình
giữ chỗ “To be filled in/ Nơi điền thông tin” cho đến
khi bạn nhập vào tên một nghiên cứu điển hình cụ
thể.
Khi
bạn bắt đầu xác định và ghi các thông tin cụ thể
về mỗi nghiên cứu điển hình thì tên nghiên cứu điển
hình, loại nghiên cứu điển hình, chi tiết về loại
nghiên cứu điển hình, và nghiên cứu viên được chỉ
định cho mỗi trường hợp sẽ hiển thị trong bảng
loại hình thích hợp.
Dòng
trên cùng của mỗi một bảng cũng đưa ra số nghiên
cứu điển hình đã được hoàn thành. Một nghiên cứu
điển hình được xem là hoàn thành khi tất cả các giá
trị được lựa chọn và tất cả các giải thích được
chuẩn bị cho cấp độ trường hợp và cấp độ chủ
đề con.
Nhập và biên tập các nghiên cứu điển
hình
Để nhập một nghiên cứu điển
hình, hãy xác định loại hình của nghiên cứu điển hình
đó, sau đó kích chuột vào hộp “To be filled in/để
nhập vào”. Thao tác này đưa bạn tới 1 màn hình mới
mà ở đó bạn có thể bắt đầu thực hiện các thao tác
để định rõ về nghiên cứu điển hình của mình. Các
bảng nghiên cứu điển hình bao gồm các trường dưới
đây nhằm tạo điều kiện cho các nghiên cứu viên cung
cấp các thông tin thật chi tiết cho mỗi nghiên cứu điển
hình:
· Tên nghiên cứu điển hình/
Case Name hiển thị tên tất cả các nghiên cứu
điển hình được xác định trong đánh giá. Các nghiên
cứu điển hình có hiển thị hộp “to be filled in/để
nhập vào” là các nghiên cứu điển hình vẫn chưa được
định nghĩa rõ trong bản đánh giá.
· Loại nghiên
cứu điển hình/ Case Type: Có 5
loại nghiên cứu điển hình cho loại hình thông tin, 3
loại nghiên cứu điển hình cho loại hình sự tham gia, 4
loại nghiên cứu điển hình cho loại hình tiếp cận tư
pháp. Việc định nghĩa mỗi loại trong 12 loại nghiên
cứu điển hình trên được đưa ra ở dưới trong phần
hướng dẫn lựa chọn các nghiên cứu điển hình cho
mỗi loại hình. Nếu chưa có loại nghiên cứu điển hình
nào được lựa chọn, sẽ hiển thị “to be filled in/ để
nhập vào”.
· Chi
tiết về loại nghiên cứu điển hình / Case
Type Details hiển thị các thông tin chi tiết
hơn đối với mỗi loại nghiên cứu điển hình. Nếu chưa
có chi tiết về loại nghiên cứu điển hình nào được
lựa chọn, sẽ hiển thị “to be filled in/ để nhập vào”.
· Nghiên cứu viên được
chỉ định/ Researcher Assigned hiển thị tên
nghiên cứu viên được chỉ định nghiên cứu trường
hợp này. Nếu như nghiên cứu viên chưa được chỉ định,
sẽ hiển thị “to be assigned/ để chỉ định"
Bạn có thể biên tập các nghiên cứu điển hình
bằng việc kích chuột vào tên nghiên cứu điển hình -
nơi mà lúc ban đầu được hiển thị dòng “To be filled
in/ để nhập vào”, sau đó kích vào liên kết “Edit/
Biên tập”. Bạn có thể đưa thêm các nghiên cứu điển
hình bằng cách kích chuột vào nút “Add Case/ Nhập nghiên
cứu điển hình” ở ngay phía trên bảng về nghiên
cứu điển hình . Thông tin chi tiết về định nghĩa các
nghiên cứu điển hình trong mỗi loại hình được hiển
thị ở phía dưới.
Các trường bắt buộc/
Required Fields
§
Tên nghiên cứu điển hình/
Case Name là tên mà bạn đặt cho nghiên
cứu điển hình đó.
§
Loại hình/ Category là loại hình của nghiên cứu điển hình của bạn.
§
Loại nghiên cứu điển hình/ Case
type là loại nghiên cứu điển hình mà bạn muốn nhập vào.Trường
này phụ thuộc vào loại hình mà bạn lựa chọn, vì
vậy bạn cần phải lựa chọn Loại hình trước.
Thông tin chi tiết hơn về các loại nghiên cứu điển
hình có ở phía dưới
§
Chi tiết về
loại nghiên cứu điển hình/ Case type detail
phụ thuộc vào các loại nghiên cứu điển hình, do vậy
bạn cần phải chọn trước loại nghiên cứu điển hình.
Luật
chung và Xây dựng năng lực chung
Các Bảng Luật chung và Xây
dựng năng lực chung hiển thị các thông tin về các
chỉ thị không dựa trên các nghiên cứu điển hình có
trong loại hình luật pháp và xây dựng năng lực. Trong
khi những phần này không dựa trên các nghiên cứu điển
hình thì phần chính yếu của các chỉ thị của mỗi
phần được đưa vào trang Tổng quan về đánh giá và như
vậy, trách nhiệm đối với các chỉ thị này có thể
phân công cho 1 nghiên cứu viên và tiến độ hoàn thiện
các phần này có thể theo dõi được.
Để chỉ định một nghiên cứu viên cho các chỉ
thị này, nhóm trưởng có thể kích chuột vào liên kết
"General Capacity Building/ Xây dựng năng lực chung”
hoặc “General Law/ Luật chung” và sau đó là “Edit/ Biên
tập” để truy cập vào màn hình nơi mà tên của nghiên
cứu viên có thể được nhập vào.
B. Thực hiện các nghiên cứu điển hình
Các nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng nhiều nguồn
thông tin để đánh giá sự thực hiện của chính quyền
trong mỗi chỉ thị. Các nghiên cứu viên sẽ được
nhắc để xác định phương pháp nghiên cứu và các
nguồn cụ thể. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm:
§
Nghiên cứu luật pháp
§
Tổng quan tư liệu
§
Tổng quan thông tin
từ các phương tiện truyền thông
§
Phỏng vấn
§
Yêu cầu (các yêu
cầu chính thống mà luật pháp yêu cầu có sự trả
lời)
§
Khảo sát tại chỗ
Để điền về nguồn, cần phải thực hiện càng kỹ
lưỡng càng tốt. Với
mỗi nguồn được khuyến nghị, người sử dụng cần
phải điền vào ít nhất là dòng đầu tiên của mỗi
nguồn yêu cầu hoặc ấn vào phím “Not Applicable-
Không phù hợp. ”
Nếu không thực hiện điều này, bạn sẽ không thể hoàn
thành phần yêu cầu về nguồn và không thể chuyển sang
các trường sau.
Nghiên cứu viên có thể nhập các nguồn bổ sung
bằng cách nhấn vào liên kết “Add Source/ Thêm
nguồn”. Chọn một phương pháp nghiên cứu phù hợp
từ bảng chọn mở xuống, ấn nút “Add Now/Thêm vào”
và hoàn thành các trường này.
Nếu khi đang nhập một nguồn, bạn nhận được thông
báo Possible duplicates found (click
here )- tìm thấy bản trùng lặp
(hãy nhấn vào đây) thì bạn đừng xoá nguồn vì các bản trùng lặp
được chấp nhận. Lưu ý này xuất hiện cho phép bạn có
thể phối hợp một cách thích hợp với những thành viên
khác trong nhóm nghiên cứu của bạn.
Luôn nhớ lưu công việc bạn đang làm bằng cách ấn
vào nút “Save/ Lưu” ở phía dưới màn hình.
Tải xuống biểu ghi chỉ thị: kích chuột vào liên kết này để tải biểu
ghi chỉ thị và hoàn
thành phần Giải thích và Giá trị ở ngoài mạng
(offline). Nghiên cứu viên có thể tải tất cả các
bảng chỉ thị cần thiết cho một nghiên cứu điển hình
một lúc
bằng cách kích chuột vào nút "Check
All/ Kiểm tra tất cả", sau đó là nút "Download/
Tải xuống". Đặc điểm này rất hữu ích khi làm
việc ngoài mạng (offline) và khi in các biểu ghi để sử
dụng trong trường này.
Theo
dõi nghiên cứu: Trang
này cho phép bạn phác hoạ tiến độ của nhóm trong
việc gán giá trị và nhận dạng các nguồn cho mỗi
chỉ thị. Ví dụ, trong các nghiên cứu điển hình dưới
đây, nghiên cứu có tiêu đề “Thiêu huỷ thuốc trừ sâu
ở Nhà máy Xi măng” đã nhận dạng chỉ 14 trong số 125
nguồn yêu cầu, và chỉ gán 1 trong số 14 giá trị yêu
cầu. Trong khi đó, nghiên cứu “Nhiễm Xyanua ở Wassa
West” đã nhận dạng tất cả các nguồn và cung cấp
tất cả các giá trị. Điều này cho phép nhóm nghiên
cứu đánh giá một cách nhanh chóng và dễ dàng khối lượng
công việc còn phải làm đối với mỗi chỉ thị. (Cần
lưu ý rằng một nguồn có thể được coi là đã được
nhập đầy đủ khi được đánh dấu “n/a- không phù
hợp”, nhưng tất cả các giá trị cần phải được gán.)
HỘI
THẢO TẬP HUẤN
"QUYỀN TIẾP CÂN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG"
Hà
Nội, 19-21/6/2006
Trong khuôn khổ dự án đánh giá tình hình thực
hiện cam kết của các chính phủ với Nguyên tác 10 trong Tuyên bố
Rio-92 về các quyền cơ bản của người dân được thông tin, được tham
gia trong quá trình ra các quyết định về môi trường cũng như được
Pháp luật bảo vệ, ngày 19/6/2006, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi
trường Việt Nam phối hợp với Viện Môi trường Thái Lan và Tổ chức Bảo
tồn Thế giới (IUCN) tổ chức Hội thảo tập huấn về quyền tiếp cận của
công chúng.
Tham dự Hội thảo tập huấn có trên 30 đại biểu
của các tổ chức, cơ quan, Viện nghiên cứu, trường đại học ở Hà Nội,
Huế, TP. Hồ Chí Minh, các chuyên gia Thái Lan và IUCN.
Mục
tiêu của TAI là xây
dựng liên minh của các tổ chức xã hội dân sự toàn
cầu cùng hợp tác nhằm thúc đẩy thực thi các cam kết
về quyền tiếp cận thông tin môi trường của cộng đồng,
bảo đảm để người dân có quyền góp tiếng nói của
mình trong những quyết định ảnh hưởng tới môi trường
và cuộc sống của họ, góp phần vào việc xác định các
ưu tiên cho việc cải thiện chính sách ở cấp quốc
gia.
Các đại biểu dự Hội
thảo đã được nghe các chuyên gia Thái Lan và IUCN trình
bầy chương trình hành động của TAI, phương pháp luận
xây dựng bộ chỉ thị đánh giá mức độ tham gia của
cộng đồng, các bước tiến hành; được giới thiệu và
thực hành trên máy tính phần mềm TAI 2.0 quản lý tư
liệu toàn cầu về TAI của các nước tham gia dự án.
Các đại biểu IUCN Thái Lan
và trình bầy báo cáo

TS. Nguyễn Ngọc Sinh điều khiển
các đại biểu thảo luận

Các đại biểu chụp ảnh kỷ niệm
Tập
huấn trên máy tính và họp Ban Cố vấn
CHƯƠNG
TRÌNH HỘI THẢO
NGÀY 19/6/2006
-
Hội thảo bắt đầu từ 8:00 tại Văn phòng IUCN
Việt Nam, Nhà 44/4, Phố Vạn Bảo, Hà Nội.
-
Thành phần tham gia: Các thành viên Nhóm đánh giá +
Ban Tổ chức
-
Nội dung chính:
+
Các giảng viên Thái Lan trình bày về các nội
dung:
·
Mục tiêu
của Hội thảo Tập huấn
·
Giới
thiệu về TAI và PP10
·
Phương
pháp luận đánh giá
·
Nhóm
nghiên cứu và Nhóm cố vấn
·
Tiếp
cận thông tin
·
Sự tham
gia của công chúng
+
Thảo luận theo nhóm về các chủ đề dưới sự
chủ trì của VACNE, TAI, IUCN.
NGÀY 20/6/2006
-
Hội thảo bắt đầu từ 8:00 tại Trung tâm §ào
tạo máy tính Hà Nội, 80 Triệu Việt Vương, Hà Nội.
-
Thành phần tham gia: Các thành viên Nhóm đánh giá +
Ban Tổ chức
-
Nội dung chính:
+
Các giảng viên Thái Lan trình bày tiếp về các
nội dung:
·
Tiếp
cận tư pháp
·
Xây
dựng năng lực
·
Thực
hiện mục "giải thích" trong chương trình ứng
dụng
·
Soạn
thảo báo cáo quốc gia và quá trình lấy ý kiến đóng góp
+
Thực tập sử dụng chương trình ứng dụng TAI
để nghiên cứu
+
Thảo luận nhóm về các chủ đề dưới sự chủ trì
của VACNE, TEI, IUCN.
NGÀY 21/6/2006
-
Hội thảo bắt đầu từ 8:00 tại Văn phòng IUCN
Việt Nam, Nhà 44/4, Phố Vạn Bảo, Hà Nội.
-
Thành phần tham gia: Các thành viên Nhóm cố vấn +
một số thành viên chủ chốt của Nhóm đánh giá + Ban
Tổ chức.
-
Nội dung chính:
·
Giới
thiệu nguyên tắc 10 Tuyên bố RIO và Cam kết hỗ trợ
VACNE thực hiện Dự án TAI (Ông Bernard O’ Callaghan - Điều
phối viên chương trình, Quyền đại diện IUCN tại
Việt Nam).
·
Giới
thiệu về Dự án TAI, kết quả thưc hiện Dự án tại các
nước và việc lựa chọn VACNE chủ trì thực hiện Dự
án tại Việt Nam (TS. Somrudee Nicro, Giám đốc chương trình
đô thị hóa và môi trường, Giám đốc Quỹ môi trường
văn hóa Thái Lan, Trưởng nhóm Dự án TAI Châu á).
·
Giới
thiệu việc tổ chức thực hiện Dự án TAI tại
Việt Nam, dự kiến kế hoạch hoạt động của Nhóm Cố
vấn (TS. Nguyễn Ngọc Sinh, Chủ tịch VACNE).
·
Thảo
luận và góp ý cho danh sách các nghiên cứu điển hình
về quyền tiếp cận môi trường và kế hoạch thực
hiện đánh giá TAI ở Việt Nam.
DANH
SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM NGHIÊN CỨU
|
STT
|
Tên
chuyên gia
|
Chức
vụ/CQ/TC
|
|
1.
|
TS. Nguyễn Ngọc Sinh
|
Chủ tịch Hội BVTN&MT Việt Nam
|
|
2.
|
TS. Nguyễn Hoàng Yến
|
Phó Chánh Văn phòng Hội BVTN&MT Việt Nam
|
|
3.
|
KS. Lê Sơn
|
Hội BVTNMT Hải Phòng
|
|
4.
|
PGS.TS. Đặng Kim Chi
|
Phó Viện trưởng, Viện KH&CNMT, ĐHBK Hà Nội
|
|
5.
|
PGS.TS. Phùng Chí Sỹ
|
Trung tâm Công nghệ môi trường
|
|
6.
|
GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ
|
Viện trưởng Viện KT Nước và CNMT
|
|
7.
|
TS. Nghiêm Trung Dũng
|
Viện KH&CNMT, ĐHBK Hà Nội
|
|
8.
|
KS. Thái Minh Sơn
|
Trung tâm KTMT Đô thị và KCN, ĐHXDHN
|
|
9.
|
TS. Hoàng Dương Tùng
|
Trung tâm QT&DL Môi trường, Cục BVMT
|
|
10.
|
PGS. Nguyễn Đắc Hy
|
Viện trưởng Viện Sinh thái môi trường
|
|
11.
|
PGS.TS. Phạm Bình Quyền
|
Phó Viện trưởng Viện MT&PTBV
|
|
12.
|
PGS.TS. Lê Trình
|
Phân viện Công nghệ mới và BVMT
|
|
13.
|
TS. Nguyễn Văn Lâm
|
Giám đốc
Trung tâm tư vấn Công nghệ
Môi trường
|
|
14.
|
GS.TSKH. Đặng
Huy Huỳnh
|
Chủ tịch Hội BVTN&MT Viện ST&TNSV
|
|
15.
|
Ông Lê Văn Thăng
|
Trưởng Khoa Môi trường, Đại học Huế
|
|
16.
|
TS. Nguyễn Văn Phương
|
Đại học Luật Hà Nội
|
|
17.
|
PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh
|
Hội Kinh tế môi trường
|
|
18.
|
ThS. Dương Thanh An, CN.
|
Hội Môi trường Cục BVMT
|
|
19.
|
PGS.TS. Nguyễn Việt Anh
|
Trung tâm KTMT Đô thị và KCN, Đại học Xây dựng Hà
Nội
|
DANH
SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM CỐ VẤN
|
STT
|
Tên
chuyên gia
|
Địa
chỉ
|
|
1.
|
GS. Nguyễn Văn Trương
|
Viện trưởng Viện
Kinh tế Sinh thái,
|
|
2.
|
TS. Lê Minh Đức
|
Chánh Văn phòng Phát
triển Bền vững, Bộ KH&ĐT
|
|
3.
|
TS. Nguyễn Vinh Hà
|
Vụ trưởng Vụ
KHCNMT, Văn phòng Quốc hội
|
|
4.
|
TS. Nguyễn Xuân Hoàn
|
Vụ phó Vụ
KH,GD&MT, Văn phòng Chính phủ
|
|
5.
|
TS. Trần Hồng Hà
|
Cục trưởng Cục
BVMT, Bộ TN&MT
|
|
6.
|
TS. Mai Thanh Dung
|
Phó Vụ trưởng
Vụ Thẩm định và ĐTM, Bộ TN&MT
|
|
7.
|
TS. Nguyễn Văn Tài
|
Phó Vụ trưởng
Vụ Môi trường, Bộ TN&MT
|
|
8.
|
GS.TSKH. Nguyễn Quang
Thái
|
Phó Tổng biên tập
Thời báo Kinh tế Việt Nam
|
|
9.
|
PGS.TS. Lưu Đức
Hải
|
Trưởng Khoa Môi trư |